sưu thuế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Khoản tiền sưu và các loại thuế: Chỉ chung các khoản đóng góp bắt buộc bằng tiền hoặc hiện vật mà người dân phải nộp cho chính quyền, đặc biệt dưới các chế độ phong kiến và thực dân. Từ này thường mang sắc thái lịch sử, chỉ các khoản thuế má nặng nề, hà khắc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Dưới thời phong kiến, sưu thuế đè nặng lên đời sống của người nông dân.
- Những năm mất mùa, việc đóng sưu thuế trở thành gánh nặng khôn cùng.
- Sử sách ghi lại nhiều cuộc nổi dậy của nông dân chống lại sưu thuế nặng nề.
Các cách sử dụng nâng cao
- "sưu thuế nặng nề": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh tính chất áp bức, bóc lột của các khoản thuế má trong lịch sử.
- Chính sách sưu thuế nặng nề là một trong những nguyên nhân dẫn đến bất ổn xã hội.
- "đóng sưu thuế": Hành động nộp các khoản sưu và thuế.
- Mỗi hộ gia đình đều phải đóng sưu thuế theo quy định.
Biến thể và từ gần giống
- Sưu dịch (danh từ): Lao động khổ sai, phục dịch bắt buộc cho nhà nước phong kiến, thường đi kèm với "sưu thuế".
- Thuế má (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ chung các loại thuế, thường dùng trong văn nói với sắc thái chỉ sự đóng góp bắt buộc.
- Tô thuế (danh từ): Chỉ các khoản tô (địa tô) và thuế, thường gắn với chế độ chiếm hữu ruộng đất.
Từ đồng nghĩa
- Thuế khóa: Các loại thuế phải nộp theo quy định của nhà nước.
- Bổ thuế: Từ cũ, chỉ các khoản thuế.
Lưu ý sử dụng
- Từ "sưu thuế" chủ yếu được sử dụng trong các văn bản, ngữ cảnh mang tính lịch sử, khi nói về các chế độ cũ (phong kiến, thực dân). Trong ngữ cảnh hiện đại, người ta thường dùng các từ như "thuế", "các loại thuế" hoặc "nghĩa vụ thuế".
- Từ này mang sắc thái biểu cảm, thường gợi lên hình ảnh về sự bóc lột, áp bức và đời sống cơ cực của nhân dân trong lịch sử.
- dt. Tiền sưu và các khoản thuế dưới thời phong kiến thực dân nói chung: sưu thuế nặng nề.